Nhà băng nào có mức tăng mạnh nhất?
Nhiều ngân hàng như NCB, Techcombank, OCB, MB, ACB, Saigonbank, Sacombank, PGBank, VietinBank, BVBank và VIB đã hai lần điều chỉnh tăng lãi suất huy động. Riêng VPBank, OCB và PGBank đã tăng lãi suất lần thứ 3 trong tháng.
Ngay cả nhóm ngân hàng thương mại nhà nước như Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank - vốn hiếm khi điều chỉnh lãi suất huy động cũng không thể đứng ngoài cuộc đua tăng lãi suất cuối năm.
Theo thống kê biểu lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng tại các ngân hàng, có 19 ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng, 18 ngân hàng tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng; 26 ngân hàng tăng lãi suất kỳ hạn 12 tháng.
Ở kỳ hạn 3 tháng, ACB, BIDV và SeABank dẫn đầu về mức tăng, lần lượt là 1,2%/năm, 1,1%/năm và 1%/năm.

Nhóm các ngân hàng tăng lãi suất từ 0,5% đến dưới 1%/năm gồm: PGBank tăng 0,95%/năm, Saigonbank tăng 0,7%/năm, PVCombank tăng 0,65%/năm, VietinBank tăng 0,6%/năm, LPBank, Sacombank và TPBank tăng 0,55%/năm; Agribank, SHB, Viet A Bank và Vietcombank tăng 0,5%/năm.
Lãi suất ngân hàng tăng mạnh ở kỳ hạn 6 tháng, trong đó PGBank dẫn đầu với mức tăng rất mạnh 2,1%/năm, NCB tăng 1,45%/năm, Agribank tăng 1,3%/năm.
Các ngân hàng SeABank, BIDV và Techcombank cùng tăng 1,2%/năm cho lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng.
ACB cũng thuộc nhóm tăng mạnh với mức tăng thêm 1%/năm, BVBank tăng 0,9%/năm, OCB tăng 0,85%/năm, PVCombank tăng 0,8%/năm.
Các ngân hàng VPBank, VietinBank và Vietcombank cũng tăng lãi suất tiền gửi tới 0,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, trong khi mức tăng tại MB là 0,5%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, PGBank cũng dẫn đầu về mức tăng lãi suất huy động tiền gửi, tăng thêm 2%/năm lên 7,2%/năm. Đây cũng là ngân hàng dẫn đầu thị trường về lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1-36 tháng.
OCB và VIB tăng trên 1%/năm, trong khi ACB, SeABank, BIDV, Vietcombank và BVBank tăng từ 0,6-0,8%/năm. Đây là nhóm các ngân hàng tăng mạnh nhất về lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.
So lãi suất cao nhất các kỳ hạn
Về lãi suất tiết kiệm cao nhất tại các kỳ hạn, đến 31/12/2025, có 12 ngân hàng niêm yết mức lãi suất trần 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 tháng, bao gồm: OCB, PGBank, VIB, BVBank, PVCombank, Sacombank, LPBank, VPBank, VCBNeo, MBV, Nam A Bank và TPBank. Hầu hết trong số các ngân hàng này cũng niêm yết lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn từ 1-5 tháng.
Về lãi suất tiền gửi cao nhất kỳ hạn 6 tháng, mức cao nhất lên tới 7,1%/năm, niêm yết tại PGBank.
Vikki Bank và Bac A Bank đứng thứ hai khi niêm yết lãi suất 6 tháng lên tới 6,5%/năm. Thậm chí, Bac A Bank còn niêm yết lãi suất lên tới 6,7%/năm cho tài khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng.
Nhóm các ngân hàng đang niêm yết lãi suất ngân hàng trên 6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng còn có: OCB, BVBank, VPBank, VCBNeo, NCB, LPBank.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng được nhiều nhà băng niêm yết từ 6%/năm. Trong đó, lãi suất niêm yết cao nhất là 7,2%/năm do PGBank công bố.
Vikki Bank và OCB đứng thứ hai với mức lãi suất lên đến 6,6%/năm, Bac A Bank 6,55%/năm, VIB 6,5%/năm, NCB 6,3%/năm, BVBank, VCBNeo, và LPBank 6,2%/năm, PVCombank 6,1%/năm; VPBank, BaoViet Bank và MBV 6%/năm.
Đáng lưu ý, mức lãi suất trên mới chỉ là niêm yết. Trên thực tế, nhiều ngân hàng đang áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền. Chẳng hạn, NCB cộng thêm tới 2%/năm đến hết tháng 1/2026, đưa lãi suất huy động cao nhất tại ngân hàng này lên đến 8,3%/năm.
| DIỄN BIẾN LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN KỲ HẠN 3, 6, 12 THÁNG TRONG THÁNG 12/2025 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 12 THÁNG | |||
| LÃI SUẤT 31/12 | THAY ĐỔI | LÃI SUẤT 31/12 | THAY ĐỔI | LÃI SUẤT 31/12 | THAY ĐỔI | |
| PGBANK | 4,75 | 0,95 | 7,1 | 2,1 | 7,2 | 1,8 |
| OCB | 4,75 | 0,25 | 6,3 | 0,85 | 6,6 | 1,05 |
| VIB | 4,75 | 0 | 5,3 | 0,3 | 6,5 | 1 |
| BVBANK | 4,75 | 0,25 | 6,2 | 0,9 | 6,2 | 0,6 |
| VCBNEO | 4,75 | 0,2 | 6,2 | 0 | 6,2 | 0 |
| LPBANK | 4,75 | 0,55 | 6,1 | 0,5 | 6,2 | 0,4 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 0,65 | 5,8 | 0,8 | 6,1 | 0,5 |
| VPBANK | 4,75 | 0 | 6,2 | 0,6 | 6 | 0,2 |
| MBV | 4,75 | 0 | 5,7 | 0 | 6 | 0 |
| SACOMBANK | 4,75 | 0,55 | 5,3 | 0,3 | 5,8 | 0,5 |
| NAM A BANK | 4,75 | 0 | 5,7 | 0 | 5,7 | 0 |
| TPBANK | 4,75 | 0,55 | 5,1 | 0 | 5,5 | 0 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 0 | 6,5 | 0,4 | 6,6 | 0,3 |
| NCB | 4,7 | 0,2 | 6,2 | 1,45 | 6,3 | 0,5 |
| ACB | 4,7 | 1,2 | 5,2 | 1 | 5,7 | 0,8 |
| BAOVIETBANK | 4,65 | 0 | 5,85 | 0,2 | 6 | 0,2 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 0 | 5,85 | 0,2 | 5,95 | 0,2 |
| SHB | 4,65 | 0,5 | 5,6 | 0,3 | 5,8 | 0,4 |
| MB | 4,65 | 0,45 | 5,3 | 0,4 | 5,55 | 0,35 |
| BAC A BANK | 4,55 | 0 | 6,5 | 0,1 | 6,55 | 0,05 |
| VIET A BANK | 4,5 | 0,5 | 5,4 | 0,3 | 5,7 | 0,1 |
| EXIMBANK | 4,5 | 0 | 4,9 | 0 | 5,2 | 0 |
| SEABANK | 4,45 | 1 | 5,15 | 1,2 | 5,5 | 0,8 |
| VIETBANK | 4,4 | 0 | 5,5 | 0,1 | 5,8 | 0 |
| HDBANK | 4,3 | 0 | 5,5 | 0 | 5,8 | 0 |
| SAIGONBANK | 4,3 | 0,7 | 5,2 | 0,4 | 5,8 | 0,2 |
| GPBANK | 4 | 0 | 5,55 | 0 | 5,85 | 0 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 0 | 5,4 | 0,1 | 5,7 | 0,2 |
| MSB | 3,9 | 0 | 5 | 0 | 5,6 | 0 |
| ABBANK | 3,8 | 0 | 5,3 | 0 | 5,6 | 0 |
| AGRIBANK | 3,5 | 0,5 | 5 | 1,3 | 5,3 | 0,5 |
| BIDV | 3,4 | 1,1 | 4,5 | 1,2 | 5,3 | 0,6 |
| VIETINBANK | 3,4 | 0,6 | 4,5 | 0,6 | 5,2 | 0,5 |
| VIETCOMBANK | 2,4 | 0,5 | 3,5 | 0,6 | 5,2 | 0,6 |
| SCB | 1,9 | 0 | 2,9 | 0 | 3,7 | 0 |







