Bộ luật Lao động năm 2019 không quy định cụ thể về lương tháng 13. Lương tháng 13 thường được áp dụng đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 01 tháng trở lên.
Mỗi doanh nghiệp có cách tính lương tháng 13 riêng, dưới đây là 02 cách tính được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.
Ảnh minh họa
Cách tính lương tháng 13 theo tiền lương trung bình
- Đối với người lao động đã làm đủ 12 tháng trở lên: Mức lương tháng 13 = TLTB 12 tháng
TLTB: tiền lương trung bình
Ví dụ: Anh A có mức lương từ tháng 01/2021 - 10/2021 là 12 triệu đồng/tháng; từ tháng 11/2021 là 15 triệu đồng/tháng.
Như vậy, mức lương tháng 13 của anh được tính như sau: [(12 triệu đồng x 10 tháng ) + (15 triệu đồng x 2 tháng)]/12 tháng = 12,5 triệu đồng.
- Đối với người lao động làm chưa đủ 12 tháng: Mức lương tháng 13 = M/12 x TLTB
Trong đó:
+ M là thời gian làm việc trong năm tính thưởng
+ TBTL: là tiền lương trung bình tính theo thời gian người lao động làm việc.
Ví dụ: Chị B làm việc chính thức tại công ty X từ tháng 08/2021, tính đến hết tháng 12/2021 là 05 tháng, mức lương là 07 triệu đồng/tháng.
Cách tính lương tháng 13 theo lương tháng 12
Để đảm bảo có lợi nhất cho người lao động, nhiều doanh nghiệp áp dụng cách tính lương tháng 13 theo mức lương tháng 12. Tức là:
Mức lương tháng 13 = Mức lương tháng 12
Giải đáp một số thắc mắc về lương tháng 13
Có bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động?
Không có văn bản pháp luật nào quy định doanh nghiệp bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động. Việc có trả lương tháng 13 cho người lao động hay không, trả như thế nào phụ thuộc vào thỏa thuận của người lao động và doanh nghiệp, được ghi nhận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động.
Nếu không có thỏa thuận, việc trả lương tháng 13 phụ thuộc vào quyết định của chủ doanh nghiệp, dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp và kết quả làm việc, sự nỗ lực, đóng góp của người lao động.
Lương tháng 13 có tính đóng bảo hiểm xã hội?
Theo Công văn 560/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động không bao gồm tiền lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo đánh giá kết quả công việc hàng năm.
Có tính đóng thuế TNCN đối với lương tháng 13?
Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công được coi là thu nhập chịu thuế.
Trong khi đó, lương tháng 13 là một khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, vì vậy, lương tháng 13 cũng thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Về xác định thu nhập chịu thuế TNCN, căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, công thức tính thu nhập chịu thuế như sau:
Tiền thưởng tết + Các khoản thu nhập khác từ tiền lương tiền công + Tiền lương tiền công = Thu nhập chịu thuế
Về thu nhập tính thuế, căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế (bao gồm cả tiền thưởng tết) - các khoản đóng góp bảo hiểm - Giảm trừ gia cảnh - Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo = Thu nhập tính thuế
Trong đó:
- Các khoản đóng bảo hiểm gồm: khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
+ Áp dụng mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng
+ Áp dụng mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, người nộp thuế sẽ dựa trên biểu thuế lũy tiến 5 bậc để xác định thu nhập chịu thuế như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |





