
Nhiều học sinh tham gia Chương trình tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp 2026 do báo Tuổi Trẻ tổ chức, quan tâm đến các ngành khối kinh tế, công nghệ - Ảnh: MINH PHƯƠNG
Chiều nay 16-1, Trường đại học Luật TP.HCM đã công bố phương thức tuyển sinh trình độ đại học chính quy năm 2026, dự kiến tuyển sinh với 5 phương thức xét tuyển, đồng thời mở rộng danh mục ngành đào tạo, trong đó nhiều ngành khối kinh tế, công nghệ lần đầu tiên được triển khai.
Thêm 4 ngành mới khối kinh tế, công nghệ
Theo ThS Lê Văn Hiển - Phó trưởng phòng phụ trách phòng đào tạo Trường đại học Luật TP.HCM, từ mùa tuyển sinh 2026, bên cạnh các ngành luật truyền thống, trường dự kiến mở bốn ngành mới như kinh tế số, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, ngôn ngữ Trung Quốc.
Đây là các ngành học gắn chặt với xu hướng chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp.
"Với các ngành mới thuộc khối kinh tế, công nghệ, Trường đại học Luật TP.HCM vẫn giữ định hướng đào tạo liên ngành, trong đó nền tảng pháp lý tiếp tục đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên có lợi thế trong môi trường làm việc đa lĩnh vực, đặc biệt ở các doanh nghiệp, tổ chức tài chính và lĩnh vực thương mại xuyên biên giới", ông Hiển cho biết.
Với các ngành đào tạo mới thuộc khối kinh tế, công nghệ, trường áp dụng các tổ hợp xét tuyển linh hoạt, kết hợp các môn toán, ngữ văn, tiếng Anh cùng các môn khoa học xã hội hoặc tự nhiên phù hợp.
Trong đó môn chính trong tổ hợp xét tuyển phải chiếm tối thiểu 25% trọng số tính điểm, bảo đảm lựa chọn thí sinh phù hợp với yêu cầu đào tạo từng ngành.
Sử dụng 5 phương thức xét tuyển
Năm 2026, trường dự kiến sử dụng 5 phương thức tuyển sinh, gồm:
Phương thức 1 - tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường.
Phương thức 2 - xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả kỳ thi SAT của Mỹ.
Phương thức 3 - xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh học tại các trường có tên trong "Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM.
Phương thức 4 - xét tuyển thí sinh có kết quả kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do trường và/hoặc các đơn vị khác tổ chức.
Phương thức 5 - xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Trong đó phương thức xét tuyển kết hợp học bạ với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc SAT tiếp tục được nhiều thí sinh quan tâm. Trường chấp nhận các chứng chỉ như IELTS, TOEFL iBT, DELF, JLPT, HSK hoặc điểm SAT, với mức quy đổi điểm cộng tối đa 3 điểm vào tổng điểm xét tuyển.
-

Trường đại học đầu tiên có phương thức xét tuyển hồ sơ năng lực
03/01/2026 07:53 -

Đại học Quốc gia TP.HCM lên tiếng: Không bắt buộc thi đánh giá năng lực để xét tuyển 2026
14/12/2025 15:25
Đối với phương thức xét tuyển bằng học bạ THPT dành cho học sinh các trường trong danh sách ưu tiên của Đại học Quốc gia TP.HCM, thí sinh phải học đủ 3 năm tại các trường này và có kết quả học tập đạt mức tốt hoặc giỏi, với tổng điểm trung bình ba môn trong tổ hợp xét tuyển từ 24,5 điểm trở lên.
Ông Hiển cho biết: "Nếu Đại học Quốc gia TP.HCM không lên danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 (trong trường hợp bỏ phương thức ưu tiên xét tuyển như dự kiến), Trường đại học Luật TP.HCM sẽ căn cứ danh sách năm 2025".
Năm nay trường thay đổi và bổ sung hàng loạt tổ hợp môn xét tuyển. Ở mỗi ngành trường xét từ 4-6 nhóm tổ hợp môn. Trong đó ngành luật có tổ hợp môn xét tuyển nhiều nhất.
Trường hiện chưa công bố chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm nay.
Ngành đào tạo, mã ngành đào tạo và tổ hợp môn xét tuyển của trường như sau:
| Ngành đào tạo trình độ đại học | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển/ mã tổ hợp môn |
| Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý) | 7220201 | 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01; 3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân); |
| Luật | 7380101 | 1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D03: tiếng Pháp, D04: tiếng Trung, D06: tiếng Nhật), Toán; 2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X86: tiếng Pháp, X90: tiếng Trung, X98: tiếng Nhật:), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D69: Ngữ văn, tiếng Nhật, Giáo dục công dân; D70: Ngữ văn, tiếng Pháp, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân); 3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D11: tiếng Anh, D53: tiếng Nhật, D54: tiếng Pháp, D55: tiếng Trung), Vật lý; 4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D12: tiếng Anh, D48: tiếng Nhật, D49: tiếng Pháp, D50: tiếng Trung), Hóa học; 5. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D63: tiếng Nhật, D64: tiếng Pháp, D65: tiếng Trung), Lịch sử; 6. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D43: tiếng Nhật, D44: tiếng Pháp, D45: tiếng Trung), Địa lý. |
| Luật thương mại quốc tế | 7380109 | 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11; 2. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01; 3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 4. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12. |
| Quản trị - Luật | 7340102 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Kinh tế số (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) | 7310109 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Thương mại điện tử (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) | 7340122 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Công nghệ tài chính (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) | 7340205 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. |
| Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến tuyển sinh từ năm 2026) | 7220204 | 1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D04: tiếng Trung), Toán; 2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D65: tiếng Trung), Lịch sử; 3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X90: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân); 4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D45: tiếng Trung), Địa lý. |





